icon-tel

Gọi ngay số

0912 800 877

Thời gian làm việc:

T2-T6: 8:30 - 17:30

Bảo lãnh theo diện vợ chồng hay diện đính hôn?

Đương đơn thường nhận được câu trả lời thật ngắn gọn là “Tùy” Tuy câu hỏi nghe thật là đơn thuần, nhưng thực tế hết sức phức tạp, và câu trả lời phải tùy theo từng trường hợp của mỗi hồ sơ.
Thị thực nhập cảnh Hoa Kỳ được phân ra làm hai loại: Nonimmigrant Visa  tức là thị thực giới hạn, và Immigrant Visa tức là thị thực thường trú.

Thị thực được cấp cho diện vợ chồng là thị thực thường trú (Immigrant Visa)

Khi được Sở Di Trú cho nhập cảnh Hoa Kỳ, đương đơn được xem là thường trú nhân. Mẫu đơn I-130 được nộp vào Sở Di Trú. Sau khi hồ sơ được Sở Di Trú chấp thuận, hồ sơ được chuyển qua Trung Tâm Chiếu Khán Quốc Gia để tiến hành thủ tục cấp thị thực. Tại đây, hồ sơ được xử lý mất khoảng 3 tới 4 tháng. Sau khi mọi thủ tục hoàn tất, thì hồ sơ sẽ được chuyển về tòa Lãnh sự Hoa Kỳ gần nhất nơi đương đơn đang cư trú để được phỏng vấn, thời gian mất khoảng 2 tới 3 tháng. Ngày tòa Lãnh Sự Hoa Kỳ chấp thuận hồ sơ, thị thực sẽ được cấp khoảng từ 1 tới 3 tuần. 

  • Hồ sơ diện vợ/chồng của công dân Hoa Kỳ kéo dài từ 18 đến 24 tháng; 
  • Hồ sơ diện vợ/chồng của thường trú nhân Hoa Kỳ kéo dài từ 24 đến 30 tháng. 

Thị thực được cấp cho diện hôn phu, hôn thê (fiancé) là thị thực giới hạn (Nonimmigrant Visa )

Tức là đương đơn được nhập cảnh Hoa Kỳ 90 ngày để lập hôn thú với người bảo lãnh. Khi mẫu đơn I-129F được nộp vào Sở Di Trú và được chấp thuận, Sở Di Trú sẽ chuyển hồ sơ qua lãnh sự Hoa Kỳ để cấp thị thực. Hồ sơ sẽ mất khoảng 8 tới 9 tháng mới được cấp thị thực. Thời gian chờ đợi từ ngày hồ sơ bảo lãnh nộp tới ngày nhập cảnh Hoa Kỳ khoảng 12 tới 14 tháng.

Thời gian xét duyệt diện K-1
Diện hôn phu, hôn thê có thời gian xét duyệt nhanh hơn diện vợ chồng

Khác biệt trong thời gian xét duyệt và mẫu đơn bảo trợ tài chánh

Hồ sơ bảo lãnh theo diện hôn phu hôn thê thông thường mất từ 12 tới 14 tháng để được đi phỏng vấn sau khi được Sở Di Trú chấp thuận cho nên hồ sơ được hoàn tất sớm hơn hồ sơ bảo lãnh theo diện vợ chồng vài tháng.

Nhưng thời gian không phải là điểm khác biệt duy nhất. Điểm khác biệt thứ hai giữa hai diện là mẫu đơn bảo trợ tài chánh. Mẫu đơn bảo trợ tài chánh I-864 chỉ được dùng vào những hồ sơ thị thực thường trú (Immigrant Visa) như diện vợ chồng . Và mẫu đơn bảo trợ tài chánh I-134 chỉ được dùng cho những hồ sơ  thị thực giới hạn như diện hôn phu hôn thê (Nonimmigrant Visa). Hai mẫu đơn bảo trợ tài chánh có sự đòi hỏi khác nhau. Mẫu đơn bảo trợ tài chánh I-864, nếu người bảo trợ không đủ điều kiện có thể nhờ người đồng bảo trợ và người này có thể là bất cứ người nào là thường trú nhân hoặc công dân Hoa Kỳ, trên 18 tuổi, chịu trách nhiệm bảo trợ tài chánh cho người được bảo lãnh.

Tuy nhiên, với mẫu đơn tài chánh I-134, nếu người bảo trợ không đủ điều kiện thì việc được phép nhờ người đồng bảo trợ hay không là hoàn toàn tùy thuộc vào quyết định của nhân viên chính phủ, họ hoàn toàn có quyền từ chối hay chấp nhận.

Đồng thời:
  • Mẫu đơn i-864 sẽ dựa trên mức 125% của mức thu nhập tiêu chuẩn trong từng năm;
  • Mẫu đơn i-134 sẽ dựa trên mức 100% của mức thu nhập tiêu chuẩn trong từng năm.

Người đồng bảo trợ tài chánh
Người đồng bảo trợ tài chánh mẫu đơn I-134 có thể bị từ chối nếu là bạn bè thường của đương đơn


Trong tình trạng này thì bảo lãnh theo diện vợ chồng  tốt hơn là bảo lãnh theo diện hôn phu hôn thê.

Tổng hợp


Công ty Di trú & Quốc tịch chuyên tư vấn bảo lãnh định cư Mỹ
Điện thoại: (848) 38 222 102
Website: ditruquoctich.com
Địa chỉ: Lầu 5 tòa nhà Master, 41 - 43 Trần Cao Vân, Phường 6, Quận 3
Về đầu trang