Hiện tại các biến định nghĩa phổ biến ở Mỹ

Các đại diện định cư Mỹ phổ biến bao gồm bảo lãnh gia đình, việc làm, đầu tư và một số chương trình nhập cư đặc biệt. Mỗi giao diện đều có điều kiện, hồ sơ, thời gian chờ và trình duyệt khác nhau, vì vậy việc xác định đúng loại visa ngay từ đầu rất quan trọng.

Với đội ngũ chuyên gia về di động, IC – Di Trú Quốc Tịch hỗ trợ đánh giá thông tin, giải thích điều kiện và định hướng định cư Mỹ phù hợp theo từng trường hợp, giúp khách hàng hiểu quy trình và tiêu chuẩn động chủ được hồ sơ.

Hiện tại các biến định nghĩa phổ biến ở Mỹ

Các loại thị thực định cư Mỹ theo diện lãnh gia đình

Định cư theo gia đình là một trong các dạng định cư Mỹ phổ biến đối với người Việt Nam. Nhóm này được chia thành hai loại chính: thân nhân trực hệ của công dân Mỹ và diện ưu tiên gia đình.

Thân nhân trực hệ của dân Mỹ

Visa thân nhân trực hệ dành cho một số thành viên gần gũi trong gia đình của công dân Mỹ. Số lượng visa thuộc nhóm này không bị giới hạn theo năm cố định. ( travel.state.gov )

Các biến phổ rộng:

  • IR1/CR1: Vợ hoặc chồng của công dân Mỹ.
  • IR2/CR2: Chưa kết thúc tuổi dưới 21 của công dân Mỹ.
  • IR5: Cha hoặc mẹ của công dân Mỹ từ 21 tuổi trở lên.
  • IR3/IH3, IR4/IH4: Một số trường hợp hợp nuôi quốc tế.

Trong đó:

  • CR1/CR2 thường được áp dụng khi quan hệ hôn nhân của cha mẹ chưa đủ hai năm tại thời điểm người được bảo đảm cảnh quan hoặc được chấp nhận thường xuyên có điều kiện.
  • IR1/IR2 thường được áp dụng khi quan hệ hôn nhân đã đủ hai năm tại thời điểm liên quan.

Các ưu tiên gia đình

Nhóm ưu tiên gia đình dành cho một số mối quan hệ với công dân Mỹ hoặc người thường trú. Khác với thân nhân trực hệ, số lượng visa của nhóm này bị giới hạn theo từng năm nên đơn giản thường phải chờ ngày ưu tiên đến như. ( travel.state.gov )

Các mặt bao gồm:

  • F1: Con độc thân từ 21 tuổi trở lên của công dân Mỹ.
  • F2A: Vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của nhân vật thường.
  • F2B: Con độc thân từ 21 tuổi trở lên của người thường trú.
  • F3: Công dân Mỹ đã kết thúc.
  • F4: Anh, chị hoặc em của công dân Mỹ từ 21 tuổi trở lên.

Vợ/chồng và con đủ điều kiện của người được bảo lãnh chính có thể được xem xét đi cùng hoặc đi sau trong một số diện ưu tiên gia đình.

Các loại visa định cư Mỹ theo diện gia đình

Các diện định cư Mỹ theo việc làm

Visa định cư theo việc làm được chia thành năm nhóm ưu tiên từ EB-1 đến EB-5. Tùy từng diện, hồ sơ có thể yêu cầu doanh nghiệp Mỹ bảo lãnh, chứng nhận lao động, bằng cấp, kinh nghiệm chuyên môn hoặc năng lực nổi bật. (uscis.gov)

EB-1 – Lao động ưu tiên thứ nhất

EB-1 thường dành cho:

  • EB-1A: Người có năng lực đặc biệt trong khoa học, nghệ thuật, giáo dục, kinh doanh hoặc thể thao.
  • EB-1B: Giáo sư hoặc nhà nghiên cứu xuất sắc.
  • EB-1C: Nhà quản lý hoặc điều hành doanh nghiệp đa quốc gia.

Trong một số trường hợp EB-1A, đương đơn có thể tự nộp hồ sơ mà không cần doanh nghiệp Mỹ đứng ra bảo lãnh. Tuy nhiên, người nộp hồ sơ phải cung cấp bằng chứng đáp ứng các tiêu chuẩn của diện này.

EB-2 – Người có bằng cấp cao hoặc năng lực đặc biệt

EB-2 dành cho:

  • Người có bằng cấp sau đại học hoặc tương đương.
  • Người có năng lực đặc biệt trong lĩnh vực khoa học, nghệ thuật hoặc kinh doanh.
  • Một số trường hợp xin miễn yêu cầu về lời mời làm việc và chứng nhận lao động theo diện EB-2 NIW – National Interest Waiver.

Đối với EB-2 NIW, đương đơn cần chứng minh công việc hoặc kế hoạch nghề nghiệp của mình có giá trị và tầm quan trọng đối với lợi ích quốc gia của Mỹ.

EB-3 – Lao động định cư

EB-3 gồm ba nhóm chính:

  • Lao động có tay nghề: Công việc thường yêu cầu tối thiểu hai năm đào tạo hoặc kinh nghiệm.
  • Chuyên gia: Công việc yêu cầu bằng cử nhân Mỹ hoặc bằng cấp nước ngoài tương đương.
  • Lao động khác: Công việc không mang tính thời vụ và thường yêu cầu dưới hai năm đào tạo hoặc kinh nghiệm.

Phần lớn hồ sơ EB-3 cần có doanh nghiệp Mỹ bảo lãnh và thực hiện quy trình chứng nhận lao động trước khi nộp đơn bảo lãnh lao động định cư.

EB-4 – Một số người nhập cư đặc biệt

EB-4 được áp dụng cho một số nhóm đặc biệt theo quy định, chẳng hạn như:

  • Một số người hoạt động tôn giáo.
  • Một số nhân viên hoặc cựu nhân viên của Chính phủ Mỹ ở nước ngoài.
  • Một số nhóm đặc biệt khác đáp ứng điều kiện luật định.

Điều kiện EB-4 phụ thuộc vào từng nhóm cụ thể và không phải trường hợp nào cũng có cùng quy trình.

EB-5 – Định cư Mỹ theo diện đầu tư

EB-5 dành cho nhà đầu tư thực hiện khoản đầu tư đủ điều kiện vào một doanh nghiệp thương mại mới tại Mỹ và đáp ứng yêu cầu tạo việc làm.

Vợ/chồng và con chưa kết hôn dưới 21 tuổi của nhà đầu tư có thể được đưa vào hồ sơ nếu đáp ứng điều kiện. (uscis.gov)

Nhà đầu tư có thể lựa chọn:

  • Đầu tư trực tiếp vào doanh nghiệp.
  • Đầu tư thông qua dự án thuộc Trung tâm Vùng được USCIS chấp thuận.

EB-5 không chỉ yêu cầu đủ số vốn đầu tư mà còn cần xem xét nguồn tiền hợp pháp, đường đi của dòng tiền, kế hoạch tạo việc làm và mức độ đáp ứng yêu cầu của dự án.

Các diện đi định cư Mỹ theo việc làm 

Các diện nhập cư Mỹ khác

Ngoài bảo lãnh gia đình, việc làm và đầu tư, hệ thống di trú Mỹ còn có một số nhóm khác.

Chương trình visa đa dạng DV

Chương trình Diversity Visa dành một số lượng visa nhất định cho người đến từ các quốc gia có tỷ lệ nhập cư vào Mỹ thấp.

Đương đơn chính phải đáp ứng điều kiện về học vấn hoặc kinh nghiệm làm việc. Danh sách quốc gia đủ điều kiện có thể thay đổi theo từng kỳ, vì vậy người đăng ký cần kiểm tra hướng dẫn chính thức của năm tương ứng. (travel.state.gov)

Một số diện định cư đặc biệt

Tùy trường hợp, một người có thể đủ điều kiện xin Thẻ Xanh thông qua:

  • Quy chế người tị nạn hoặc người được cấp quy chế tị nạn.
  • Một số chương trình nhân đạo.
  • Đạo luật Violence Against Women Act – VAWA.
  • Visa U hoặc visa T nếu đáp ứng điều kiện.
  • Một số chương trình dành cho người nhập cư đặc biệt.

Đây là những diện có yêu cầu riêng và không nên áp dụng chung quy trình của hồ sơ bảo lãnh gia đình hoặc việc làm. USCIS hiện liệt kê nhiều nhóm đủ điều kiện xin Thẻ Xanh ngoài gia đình và việc làm. (uscis.gov)

Các diện nhập cư Mỹ khác 

Visa K-1 và L-1 có phải visa định cư Mỹ không?

Đây là hai loại visa thường bị nhầm với các loại visa định cư Mỹ.

Visa K-1

K-1 dành cho hôn phu hoặc hôn thê của công dân Mỹ đến Mỹ để kết hôn. K-1 về mặt phân loại là visa không định cư, không phải visa định cư trực tiếp.

Sau khi nhập cảnh và kết hôn đúng thời hạn, người mang visa K-1 cần thực hiện thủ tục điều chỉnh tình trạng để xin Thẻ Xanh nếu đáp ứng điều kiện.

Visa L-1

L-1 cũng là visa không định cư, dành cho một số nhân sự được điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp từ nước ngoài sang công ty có quan hệ đủ điều kiện tại Mỹ.

Một số người đang giữ visa L-1 có thể tiếp tục xây dựng lộ trình định cư, chẳng hạn thông qua EB-1C. Tuy nhiên, việc sở hữu visa L-1 không đồng nghĩa đương nhiên được cấp Thẻ Xanh.

Nên lựa chọn diện định cư Mỹ nào?

Không có một diện phù hợp cho tất cả mọi người. Việc xác định phương án cần dựa trên tình trạng thực tế của từng hồ sơ.

Bạn có thể bắt đầu bằng cách xem xét:

  • Có người thân là công dân Mỹ hoặc thường trú nhân hay không.
  • Mối quan hệ với người bảo lãnh.
  • Tuổi và tình trạng hôn nhân của người được bảo lãnh.
  • Trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc.
  • Thành tích chuyên môn hoặc năng lực nổi bật.
  • Khả năng tìm doanh nghiệp Mỹ bảo lãnh.
  • Khả năng và mục tiêu đầu tư.
  • Lịch sử visa và lịch sử di trú.
  • Số thành viên dự kiến đi cùng.

Ví dụ:

  • Có vợ/chồng là công dân Mỹ: có thể xem xét IR1 hoặc CR1.
  • Có anh/chị/em là công dân Mỹ từ 21 tuổi: có thể xem xét F4.
  • Có doanh nghiệp Mỹ tuyển dụng và bảo lãnh: có thể xem xét EB-2 hoặc EB-3.
  • Là nhà quản lý cấp cao trong doanh nghiệp đa quốc gia: có thể xem xét điều kiện EB-1C.
  • Có năng lực tài chính và mục tiêu đầu tư: có thể tìm hiểu EB-5.

Việc “có thể xem xét” không đồng nghĩa chắc chắn đủ điều kiện. Hồ sơ vẫn cần được đánh giá dựa trên toàn bộ thông tin và bằng chứng liên quan.

Vì sao cần xác định đúng diện định cư trước khi nộp hồ sơ?

Việc xác định sai diện có thể dẫn đến:

  • Chuẩn bị không đúng biểu mẫu.
  • Hiểu sai điều kiện của người bảo lãnh.
  • Thiếu bằng chứng chứng minh quan hệ.
  • Không đáp ứng yêu cầu về tài chính.
  • Nhầm lẫn giữa visa định cư và không định cư.
  • Không theo dõi đúng ngày ưu tiên.
  • Kéo dài thời gian hoàn thiện hồ sơ.
  • Phát sinh yêu cầu bổ sung giấy tờ.

Rà soát từ đầu giúp gia đình hiểu rõ:

  • Mình đang thuộc diện nào.
  • Ai có thể đứng ra bảo lãnh.
  • Người thân nào có thể đi cùng.
  • Cần chuẩn bị những giấy tờ gì.
  • Hồ sơ phải trải qua những cơ quan nào.
  • Có cần chờ Visa Bulletin hay không.
  • Những vấn đề nào cần được xử lý trước khi nộp.

Lưu ý: Không cá nhân hoặc đơn vị tư vấn nào có thể thay USCIS, Bộ Ngoại giao Mỹ hoặc viên chức lãnh sự quyết định kết quả hồ sơ. Khách hàng nên thận trọng trước những cam kết như “bao đậu” hoặc “100% được cấp visa”.

IC – Di Trú Quốc Tịch hỗ trợ xác định các diện định cư Mỹ

Với từng hồ sơ, IC – Di Trú Quốc Tịch tiếp nhận thông tin thực tế để đánh giá diện định cư và định hướng quá trình chuẩn bị phù hợp.

Quy trình hỗ trợ có thể gồm:

  • Tiếp nhận thông tin của người bảo lãnh và người được bảo lãnh.
  • Kiểm tra quan hệ gia đình, nghề nghiệp hoặc điều kiện đầu tư.
  • Xác định diện visa có thể xem xét.
  • Giải thích điều kiện và quy trình của từng diện.
  • Hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ.
  • Hoàn thiện hồ sơ theo phạm vi dịch vụ.
  • Theo dõi tiến trình tại USCIS và NVC.
  • Hỗ trợ chuẩn bị cho buổi phỏng vấn.

Mỗi trường hợp được đánh giá riêng dựa trên tuổi, tình trạng hôn nhân, quan hệ gia đình, lịch sử di trú, nghề nghiệp và mục tiêu định cư thay vì áp dụng một phương án chung.

Nếu bạn chưa biết mình phù hợp với các diện định cư tại Mỹ nào, hãy liên hệ IC – Di Trú Quốc Tịch để được đánh giá thông tin và định hướng lộ trình phù hợp.

Câu hỏi thường gặp về các diện định cư Mỹ

Các diện định cư Mỹ phổ biến nhất là gì?

Các nhóm phổ biến gồm bảo lãnh gia đình, việc làm EB-1 đến EB-3, đầu tư EB-5, một số diện nhập cư đặc biệt và chương trình Diversity Visa nếu đáp ứng điều kiện.

Diện định cư Mỹ nào không phải chờ Visa Bulletin?

Các diện thân nhân trực hệ của công dân Mỹ như IR1/CR1, IR2/CR2 và IR5 không bị giới hạn số lượng visa hằng năm. Tuy nhiên, hồ sơ vẫn phải trải qua các bước xét duyệt cần thiết.

Thường trú nhân có thể bảo lãnh người thân nào?

Thường trú nhân có thể bảo lãnh vợ/chồng, con độc thân dưới 21 tuổi theo F2A và con độc thân từ 21 tuổi trở lên theo F2B. Thường trú nhân không thể bảo lãnh cha mẹ, anh chị em hoặc con đã kết hôn.

Công dân Mỹ có thể bảo lãnh anh chị em không?

Có. Công dân Mỹ từ 21 tuổi trở lên có thể bảo lãnh anh, chị hoặc em theo diện F4 nếu đáp ứng yêu cầu chứng minh quan hệ.

Đi định cư Mỹ theo việc làm có bắt buộc doanh nghiệp bảo lãnh không?

Phần lớn hồ sơ định cư theo công việc cần doanh nghiệp bảo lãnh. Tuy nhiên, một số giao diện như EB-1A hoặc EB-2 NIW có thể được phép tự động tùy chỉnh hồ sơ nếu đáp ứng điều kiện.

Visa K-1 có phải định cư không?

Không. K-1 là visa không định cư dành cho hôn nhân hoặc hôn nhân bổ sung của công dân Mỹ. Người mang visa K-1 cần kết thúc hôn nhân và thực hiện thủ tục tiếp tục điều chỉnh trạng thái để xin Thẻ Xanh.

Có thể cùng lúc phù hợp với nhiều định cư Mỹ không?

Có thể. Một người có thể có cơ sở xem xét nhiều diện mạo, có thẩm quyền vừa đủ quan hệ gia đình đủ điều kiện vừa có doanh nghiệp bảo lãnh việc làm. Lựa chọn cần cân nhắc điều kiện, thời gian, chi phí và rủi ro của từng phương pháp.

Bạn đang tìm hiểu các loại visa định cư Mỹ , có người muốn bảo lãnh hoặc chưa biết hồ sơ sơ bộ phù hợp với diện gia đình, việc làm hay đầu tư?

Liên hệ IC – Di Trú Quốc Tịch để được đánh giá trường hợp lý và định hướng cư trú hợp lý.